Phí Thường Niên Là Gì? So Sánh Phí Thường Niên Ngân Hàng 2022

phí thường niên là gì, tài khoản thu phí thường niên

Phí thường niên là khái niệm mà khách hàng nghe thấy thường xuyên. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ phí thường niên là gì? Mức phí bạn đang chi trả là cao hay thấp.

Hôm nay vaysieutoc.vn sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức xoay quanh tài khoản thu phí thường niên thẻ tín dụng. Ngân hàng nào miễn phí phí thường niên, có phí thường niên thấp nhất?

Phí thường niên là gì?

Phí thường niên là khoản tiền phí ngân hàng thu định kỳ mỗi năm nhằm duy trì các dịch vụ sản phẩm mà khách hàng sử dụng. Thông thường phí thường niên thường được áp dụng cho thẻ tín dụng visa debit.

Tài khoản thu phí thường niên là gì? Đó chính là số tài khoản thẻ ATM, thẻ tín dụng hay thẻ thanh toán tương ứng của khách ở ngân hàng. Mức phí sẽ được tính từ thời điểm phát hành thẻ và được trừ trực tiếp vào số dư tài khoản này. Trong trường hợp tài khoản không còn đủ tiền để đóng, ngân hàng sẽ gửi đến cho bạn tin nhắn cảnh báo. Sau 1 khoảng thời gian, khách hàng vẫn chưa nạp tiền thì tài khoản sẽ bị tạm khóa do không thu được phí thường niên.

Phí thường niên là gì
Phí thường niên là chi phí ngân hàng thu theo năm để duy trì các dịch vụ khách hàng sử dụng.

Phân biệt phí thường niên và phí duy trì

Phí thường niên và phí duy trì tài khoản có phải là một? Có điểm gì khác nhau? Nhiều người khách hàng thường nhầm lẫn giữa 2 loại phí này dù bản chất chúng khác nhau. Cách phân biệt như sau:

  • Thời gian tính phí: Phí duy trì tài khoản được tính theo tháng. Còn phí thường niên được ngân hàng thu định kỳ theo năm
  • Cách tính phí: Phí thường niên là loại phí bắt buộc để tiếp tục sử dụng cách tính năng của thẻ. Còn phí duy trì là loại phí áp dụng với tài khoản ngân hàng, bạn sẽ phải nộp khi số dư ở dưới mức quy định. Nói cách khác phí duy trì là cách để ngân hàng kích thích người dùng sử dụng với tần suất thường xuyên, nạp rút tiền nhiều hơn.
  • Về tính chất: Phí thường niên người dùng sẽ không thể tránh được. Nhưng với phí duy trì tài khoản, bạn sẽ không phải nộp nếu đảm bảo được số dư tối thiểu của tài khoản.

Phân loại các loại phí thường niên

Các loại phí thường niên sẽ khác nhau phụ thuộc vào loại thẻ vật lý. Có 3 hình thức thu phí thường niên chính như sau:

  • Phí thường niên thẻ ghi nợ/ thanh toán nội địa: là loại phí thấp nhất, dao động trong khoảng 50.000 đồng/ năm.
  • Phí thường niên thẻ thanh toán quốc tế: mức phí cao hơn, từ 100.000 đồng – 500.000 đồng
  • Phí thường niên thẻ tín dụng: trong cùng ngân hàng thì mức phí này vẫn chênh lệch do phụ thuộc vào hạn mức. Thường thẻ tín dụng hạn mức cao thì phí duy trì sử dụng thẻ cũng cao.
phân loại phí thường niên
Có 3 loại phí thường niên dành cho thẻ thanh toán quốc tế, nội địa và thẻ tín dụng.

So sánh phí thường niên của các ngân hàng chi tiết nhất 

Mức phí thường niên của các ngân hàng là khác nhau và thường xuyên có sự điều chỉnh. Dưới đây là phần tổng hợp phí thường niên một số ngân hàng mới nhất 2021 để bạn tham khảo:

Phí thường niên ngân hàng TPBank

Loại thẻ Hạng thẻ / Hạn mức thẻ Mức phí thường niên áp dụng (đơn vị VNĐ)
Thẻ tín dụng TPBank Visa Quốc tế Thẻ chính hạng Chuẩn 288.000
Thẻ chính hạng Vàng 495.000
Thẻ chính TPBank Platinum 825.000
Thẻ chính MobiFone – Tpbank Visa Platinum 990.000
Thẻ chính Signature TPBank 3.000.000
Thẻ phụ hạng Chuẩn 220.000
Thẻ phụ hạng Vàng 288.000
Thẻ phụ hạng Platinum 395.000
MobiFone – Tpbank Visa Platinum thẻ phụ 440.000
Thẻ phụ hạng Signature plastic 1.500.000
Thẻ tín dụng Tpbank Visa FreeGo      Hạn mức nhỏ hơn 10 triệu đồng 159.000
Hạn mức trong khoảng từ 10 đến 50 triệu đồng 219.000
Hạn mức > 50 triệu 299.000
Thẻ tín dụng TPbank World Mastercard Thẻ chính TPbank World Mastercard Club Privé 999.000
Thẻ chính TPbank World Mastercard  Golf Privé 1.499.000
Thẻ phụ TPbank World Mastercard Club Privé 499.000
Thẻ phụ TPbank World Mastercard  Golf Privé 599.000

Phí thường niên ngân hàng VPBank

Loại thẻ VPBank Hạng thẻ Quy định mức phí thường niên (VNĐ)
Thẻ tín dụng MC2 MasterCard Classic 299.000
Thẻ tín dụng Mobifone – VPBank Classic 299.000
Titanium 499.000
Platinum 699.000
Thẻ tín dụng VPBank StepUp MasterCard Titanium 499.000
Lady MasterCard VP Bank Titanium 499.000
VPBank Platinum MasterCard Platinum 699.000
VNA VPBank Platinum MasterCard Platinum 899.000

Phí thường niên ngân hàng Techcombank

Loại thẻ Phí thường niên với KH VIP (VNĐ) Phí thường niên áp dụng với KH Thường (VNĐ)
Thẻ tín dụng Techcombank Infinite Miễn phí 200.000
Thẻ Techcombank Visa Classic (tín dụng) 0 300.000
Techcombank Visa Credit Gold 0 500.000
Techcombank Visa Platinum Không thu phí 950.000
Thẻ Vietnam Airlines Techcombank Visa Classic 0 390.000
Vietnam Airlines Techcombank Visa Gold Miễn phí 590.000
Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum 0 990.000
Techcombank Visa Priority 0 590.000
Thẻ tín dụng Vietnam Airlines Techcombank Platinum Priority 0 990.000
Techcombank JCB Dream Card Không thu phí 150.000
Thẻ Techcombank Signature Visa 0 1.499.000
Techcombank Visa Priority (thẻ tín dụng) 0 500.000
Techcombank Visa Platinum Priority 0 950.000

Phí thường niên ngân hàng BIDV

Loại thẻ Dạng thẻ Mức phí thường niên tương ứng
BIDV Visa Platinum/ Visa Platinum Cashback/ Visa Premier Thẻ chính 1.000.000
Thẻ phụ 600.000
Thẻ BIDV MasterCard Platinum Thẻ chính 500.000
Thẻ phụ 250.000
Thẻ BIDV MasterCard Vietravel Platinum Thẻ chính 1.000.000
Thẻ phụ 1.000.000
Thẻ tín dụng BIDV Visa Precious/ Mastercard Vietravel Standard Thẻ chính 300.000
Thẻ phụ 150.000
Thẻ BIDV Visa Smile/ Visa Flexi Thẻ chính 200.000
Thẻ phụ 100.000
BIDV Visa Classic TPV Thẻ chính 300.000
Thẻ BIDV MasterCard Standard TPV Thẻ chính 300.000

Phí thường niên ngân hàng MB Bank

Loại thẻ tín dụng MB Bank Dạng thẻ Mức phí thường niên (đồng)
Visa Debit Classic MB Bank Thẻ chính 60.000
Thẻ phụ 1/ Thẻ phụ 2 60.000
Thẻ MB Visa Debit Platinum Chính (nhóm KH không thuộc KHCN CC) 100.000
Thẻ phụ 1/ phụ 2 100.000
Thẻ MB Visa Debit Platinum cao cấp Dành cho đối tượng KH cao cấp Miễn phí

Phí thường niên ngân hàng Vietcombank

Loại thẻ Hạng thẻ / Hạn mức thẻ Mức phí thường niên áp dụng (đơn vị VNĐ)
Thẻ tín dụng Vietcombank/American Express (quốc tế) Thẻ chính hạng vàng 400.000
Thẻ phụ hạng vàng 200.000
Hạng chuẩn thẻ chính 200.000
Hạng chuẩn thẻ phụ 100.000
Thẻ Vietcombank VietnamAirlines Hạng vàng thẻ chính 400.000
Hạng chuẩn thẻ chính 200.000
Các loại thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank còn lại Hạng vàng thẻ chính 200.000
Hạng vàng thẻ phụ 100.000
Thẻ chính hạng chuẩn 100.000
Thẻ phụ hạng chuẩn 50.000

Phí thường niên thẻ tín dụng 1 số ngân hàng khác

Ngân hàng Phí thường niên thẻ tín dụng tương ứng (VNĐ) Phí phát hành thẻ (VNĐ)
AgriBank 100.000 100.000
ACB 300.000 0
Bản Việt Miễn phí Miễn phí
Đông Á 200.000 Không thu phí
HD Bank 220.000 Miễn phí
EximBank 300.000 0
PvcomBank 300.000 Miễn phí
SacomBank 299.000 0
VietinBank 120.000 75.000

Lưu ý biểu phí thường niên phía trên mang tính chất tham khảo. Mức phí dựa trên thời điểm mới nhất 2021 và có sự khác nhau tùy theo hạng thẻ, hạn mức hay dạng thẻ chính, thẻ phụ.

Ngân hàng nào không thu phí thường niên?

Mở thẻ tín dụng ở ngân hàng nào để được miễn phí phí thường niên? Đây là vấn đề được rất nhiều người dùng quan tâm. Rất ít ngân hàng cấp thẻ tín dụng không thu phí thường niên. Nếu có ngân hàng cũng sẽ điều chỉnh nâng cao mức phí phát hành hoăc cước phí rút tiền chuyển tiền để bù lại

Dưới đây là 1 số ngân hàng miễn phí phí thường niên thẻ tín dụng cho khách hàng:

  • Ngân hàng Citibank với loại thẻ tín dụng Citibank Premier World MasterCard/Citibank PremierMiles Visa Signature. Bạn sẽ không phải chi trả phí thường niên khi dùng. Tuy nhiên bạn cần đáp ứng các điều kiện khác như: thu nhập tối thiểu 20 triệu đồng để đủ tiêu chí mở thẻ. Số dư tài khoản hàng năm phải từ 50.000 USD trở lên.
  • Ngân hàng HSBC với thẻ tín dụng Premier MasterCard cũng không thu phí thường niên người dùng. Bạn cần là khách hàng Premier của HSBC để có thể mở loại thẻ này.
  • Thẻ tín dụng VietCapital Bank miễn phí phí thường niên. Quan trọng hơn bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng đáp ứng yêu cầu phát hành thẻ của ngân hàng này.
  • Ngân hàng ACB thu phí phường niên với các thẻ tín dụng trừ ACB Express. Bạn cần đáp ứng tiêu chí thu nhập lớn hơn 5.000.000 đồng/ tháng để có thể mở loại thẻ này.

Mách bạn 4 cách giảm phí thường niên thẻ tín dụng hiệu quả 

cách giảm phí thường niên
Bạn có thể chủ động giảm phí thường niên thẻ tín dụng.

Phí thường niên là bắt buộc. Tuy nhiên bạn có thể chủ động giảm mức phí thường niên phải đóng xuống với 4 bí kíp dưới đây:

Lựa chọn thẻ tín dụng được tích điểm thưởng 

Một số ngân hàng như HSBC, TPBank, BIDV,… thường xuyên triển khai các chương trình tích lũy điểm thưởng. Khi bạn chi tiêu thanh toán với thẻ, ngân hàng sẽ quy đổi cho bạn thành điểm thưởng. Sau đó bạn có thể đổi các điểm thưởng này thành phiếu giảm/ miễn phí phí thường niên cho năm tới.

Chọn ngân hàng thường xuyên có ưu đãi biểu phí

Rất ít ngân hàng miễn phí thường niên trọn đời cho người dùng. Tuy nhiên có nhiều nơi sẽ ưu đãi không thu phí thường niên của bạn trong 1,2 năm đầu tiên sử dụng. Bạn nên liên hệ trực tiếp đến Tổng đài chăm sóc khách hàng để được giải đáp. Hoặc yêu cầu tư vấn tại quầy giao dịch trước khi đưa ra quyết định mở thẻ tín dụng.

Tiến hành đàm phán với ngân hàng mà bạn mở thẻ tín dụng

Phí thường niên không phải loại phí cố định mà hoàn toàn có thể thay đổi. Đặc biệt nếu bạn có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng (thường xuyên sử dụng sản phẩm dịch vụ) thì hoàn toàn có thể đàm phán để được giảm phí thường niên đấy nhé!

Tận dụng tốt chương trình khuyến mại để bù lại khoản phí thường niên 

Các ngân hàng luôn chạy đua để đưa ra các ưu đãi hoành tráng, hấp dẫn người dùng nhất. Đặc biệt thời gian đầu khi vừa đăng ký mở thẻ, bạn sẽ nhận được rất nhiều khuyến mãi giá trị có khi lên đến 80%. Bạn hãy tận dụng cơ hội này để chi tiêu, thanh toán hóa đơn nhằm bù đắp cho khoản phí mỗi năm bạn phải đóng.

Không đóng phí thường niên có được không?

Nhiều người thắc mắc liệu có thể không đóng phí thường niên được không? Nếu không đóng thì chuyện gì sẽ xảy ra. Chúng tôi khuyến cáo rằng khách hàng cần đóng đầy đủ phí thường niên để có thể tiếp tục sử dụng các tính năng thẻ:

  • Với thẻ tín dụng: dù bạn không sử dụng thì ngân hàng vẫn thu phí thường niên. Nếu bạn không đóng thì ngân hàng sẽ tính phí phạt. Để càng lâu thì mức chi phí này càng cao, thậm chí khách hàng sẽ có tên trong danh sách nợ xấu CIC. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của bạn, sau này sẽ rất khó để tạo các khoản vay tài chính. Vì vậy nếu không dùng, bạn hãy tiến hành hủy thẻ an toàn.
  • Với các thẻ ATM trả trước: phí thường niên được tự động trừ vào số dư tài khoản của bạn. Nếu khách hàng không sử dụng, ngân hàng không thu được phí thường niên thì sẽ tiến hành khóa thẻ. Mức phí không thu hồi được đó sẽ tính vào tổn thất ngân hàng.

Trên đây là toàn bộ các thông tin liên quan đến phí thường niên của các ngân hàng. Hy vọng sau bài viết bạn đã hiểu được phí thường niên là gì, nắm được mức biểu phí của 1 số ngân hàng. Hãy thực hiện nghĩa vụ đóng phí thường niên đầy đủ để có 1 lịch sử tín dụng tốt cũng như trải nghiệm hoàn hảo với thẻ ATM.

5/5 - (1 bình chọn)

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
error: Content is protected !!
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x